Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÔN TẬP VĂN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạ
Ngày gửi: 16h:21' 27-10-2014
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạ
Ngày gửi: 16h:21' 27-10-2014
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
PHẦN VĂN BẢN
I, Truyện và kí Việt Nam giai đoạn 1930- 1945.
Gồm những tác phẩm: ( Lão Hạc- Nam Cao), ( Tức nước vỡ bờ- Ngô Tất Tố), ( Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng), ( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
1. Văn bản " Lão Hạc".
YÊU CẦU
- Tác giả , tác phẩm.
- Nội dung cơ bản của tác phẩm này: truyện ngắn đã thể hiện một cách chân thực số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ cũng như những phẩm chất cao quý của họ. truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật xuất sắc, cách kể chuyện hấp dẫn…
* Bài tập trắc nghiệm.
Bài 1. Trong tác phẩm , lão Hạc hiện lên là một con người như thế nào.
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Bài 2. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết.
A. Lão Hạc ăn phải bả chó.
B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng.
C. Lão Hạc rất thương con
D.Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi người
Bài 3.
Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện "Lão Hạc".
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhânvật chính.
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.
D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.
* Bài tập tự luận.
Bài 1. Truyện có mấy nhân vật? Ai là người đóng vai người kể chuyện? Hiệu quả nghệ thuật của việc lựa chọn ngôi kể?
Bài 2. Phân tích suy nghĩ của nhân vật " tôi"về cái chết của lão Hạc.
PHẦN GỢI Ý TRẢ LỜI
Bài tập trắc nghiệm.
1. A; 2.C; 3. D
Bài tập tự luận.
Bài 1.
- Truyện có nhiều nhân vật: lão Hạc, ông giáo, cậu Vàng, Binh Tư và cả người con trai thấp thoáng trong lời kể của lão Hạc. Nhưng nhân vật chính là lão Hạc và ông giáo.
- "Tôi" (ông giáo) đóng vai trò là người kể chuyện.
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Là người gần gũi, chứng kiến toàn bộ cảnh đời của lão Hạc nên câu chuyện do "tôi" thuật lại mang tính khách quan, chân thực.
+ Việc trần thuật ngôi thứ nhất khiến mạch kể linh hoạt, có thể kết hợp nhiều thủ pháp kể khác nhau: kể với tả, giữa sự khách quan của kể và màu sắc trữ tình của dòng hồi tưởng.
+ Nhà văn có thể sử dụng nhiều loại giọng điệu khác nhau khiến cho câu chuyện diễn ra tự nhiên và sâu sắc.
Bài 2.
Suy nghĩ của nhân vật "tôi" :
- Thoạt đầu ,nhân vật "tôi" cũng giống như mọi người: ngạc nhiên vì lão Hạc theo gót Binh Tư để có ăn. Ông giáo đã chán nản:"Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm thật đáng buồn".
- Nhưng khi hiểu ra,ông giáo cảm nhận: "Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn nhưng lại dáng buồn theo một nghĩa khác". Buồn vì tại sao những người tốt như lão Hạc lại phải sống một cuộc sống khốn khổ như thế, phải chết một cách thê thảm như thế.
-Từ đó, ông giáo suy ngẫm về cuộc đời, tự nghiệm ra con đường nhận thức. Phải nhìn sâu vào bản chất của con người, phải đặt họ trong tình huống cụ thể để hiểu họ chứ không nên dừng lại ở bề ngoài.
2. Văn bản" Tức nước vỡ bờ".
YÊU CẦU
Cho học sinh nắm vững kiến thức về:
-Tác giả Ngô Tất Tố, về tác phẩm "Tắt đèn" và về đoạn trích "Tức nước vỡ bờ",bối cảnh lịch sử nước ta trước Cách mạng tháng Tám.
- Nội dung cơ bản của văn bản: đoạn văn đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại. Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nông dân,vừa giàu tình yêu thươg vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
- Hai tuyến
 








